Thứ Năm, 25 tháng 5, 2017

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CỦA VIỆC THỰC HIỆN THI HẾT MÔN BẰNG ĐỀ MỞ CHƯƠNG TRÌNH TCLLCT-HC

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CỦA VIỆC THỰC HIỆN THI HẾT MÔN BẰNG ĐỀ MỞ CHƯƠNG TRÌNH TCLLCT-HC

Thứ sáu, 12.05.2017 10:56

Đinh Thị Phương
Trưởng phòng Đào tạo




Thực hiện bộ quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1855/QĐ-HVCTQG ngày 21/4/2016 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ đã triển khai áp dụng từ 1/8/2016. Đặc biệt là Quy chế đánh giá và quản lý kết quả học tập của học viên, chú trọng đổi mới hình thức thi kiểm tra đánh giá góp phần nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ trong giai đoạn hiện nay. Sau khi áp dụng thi hết môn bằng hình thức thi vấn đáp, nhà trường tiếp tục áp dụng thi hết môn theo hình thức tự luận bằng đề mở nhằm nâng cao ý thức tự học, kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức của học viên. Qua hơn một tháng triển khai thực hiện, việc đổi mới thi hết môn bằng đề thi mở đã đạt kết quả bước đầu.

Ban Giám hiệu Trường Chính trị tỉnh đã căn cứ Quyết định số 1855/QĐ-HVCTQG ngày 21/4/2016 của Giám đốc HVCT quốc gia Hồ Chí Minh về Quy chế đánh giá và quản lý kết quả học tập của học viên trung cấp LLCT-HC, bước đầu chỉ đạo các khoa chuyên môn nghiên cứu xây dựng bộ đề thi hết môn theo hướng đề mở; mỗi môn ít nhất 5 đề; riêng khoa Nhà nước và pháp luật mỗi môn 10 đề. Phòng Đào tạo phối hợp với các khoa chuyên môn đôn đốc triển khai xây dựng bộ đề thi mở theo kế hoạch. Xây dựng kế hoạch, tham mưu cho Ban Giám hiệu tổ chức thẩm định bộ đề thi mở của từng khoa, thống nhất triển khai thực hiện từ tháng 3/2017.
Số lớp đã được triển khai thi hết môn áp dụng đề mở trong hơn một thángqua là 11 lớp. Trong 11 lớp chỉ có 1 lớp đạt tỷ lệ điểm giỏi trên 50% (Lớp Cẩm Khê khóa 6, môn Những vấn đề cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh); 10/11 lớp tỷ lệ điểm giỏi đạt dưới 50%, trong đó có 3 lớp điểm giỏi dưới 20% (Lớp TCLLCT-HC tại Trường Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục khóa 2; Tam Nông khóa 4; Việt Trì khóa 6). Điểm trung bình tăng cao so với trước đây, cụ thể lớp Việt Trì khóa 6, môn Những vấn đề cơ bản về Đảng Cộng sản và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, điểm trung bình chiếm 66,2%; Lớp tại trường Bồi dưỡng nhà giáo khóa 2 môn Kỹ năng lãnh đạo quản lý, điểm trung bình là 57%; lớp Thanh Thủy khóa 5 môn Những vấn đề cơ bản của TTHCM, điểm trung bình là 46,2%. Trong khi thi đề đóng, tỷ lệ khá giỏi rất nhiều môn đạt trên 90%. Kết quả trên cho thấy thi theo hình thức đề mở đòi hỏi yêu cầu cao hơn, học viên phải tích cực tự học chủ động nâng cao kiến thức, rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, gắn lý luận với thực tiễn.
Kết quả bước đầu đã chứng tỏ phần lớn học viên đã tiếp cận nhanh với hình thức thi mới, chủ động đọc kỹ, xác định rõ yêu cầu của đề và tự tin làm bài. Điểm thi khẳng định đúng năng lực trình độ, ý thức học tập và khả năng vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn của học viên. Các khoa chuyên môn đã tích cực hướng dẫn thảo luận các vấn đề cơ bản để học viên nắm bắt được trọng tâm bài học, các vấn đề thực tiễn liên quan. Phòng Đào tạo thực hiện tốt chức năng phối hợp tổ chức thi đảm bảo nội quy, quy chế của nhà trường đã ban hành.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hình thức thi đề mở cũng bộc lộ một số hạn chế: Một số học viên còn lúng túng khi đọc đề, chưa xác định được yêu cầu của đề, năng lực phân tích tổng hợp hạn chế. Nguyên nhân là do nhận thức chậm, ý thức tự học chưa cao, chưa chú ý nghe giảng trong các buổi học trên lớp, hoặc còn nghỉ học trong những buổi thảo luận…Kết quả nhiều bài thi lạc đề, không đạt yêu cầu.
Qua những kết quả bước đầu và những hạn chế của việc áp dụng đề thi mới, Ban Giám hiệu nhà trường tăng cường chỉ đạo tiếp tục triển khai thực hiện hình thức thi đề mở, bởi hình thức thi này khắc phục được nhiều hạn chế của đề đóng, phân loại rõ trình độ nhận thức của học viên, tăng cường ý thức tự học, chủ động trong nắm bắt kiến thức lý luận và thực tiễn. Tránh được việc sao chép một cách thụ động, tránh tâm trạng trông chờ ỷ nại không chủ động không tự giác học tập của một số học viên.
Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo việc bổ sung số lượng đề đảm bảo bao quát được toàn bộ nội dung chương trình môn học, yêu cầu rõ hơn, sát hơn đặc thù môn học để tránh việc học viên nhầm lẫn khi xác định yêu cầu của đề, từ đó nâng cao chất lượng học tập. Các khoa chuyên môn tích cực trong đổi mới hoạt động thảo luận, tăng cường trao đổi với học viên, liên hệ kiến thức lý luận với thực tiễn, khắc phục những hạn chế khi làm bài thi. Các trung tâm BDCT, GVCN, đồng chủ nhiệm tăng cường quản lý học viên, hạn chế số buổi nghỉ học đặc biệt các buổi thảo luận. Học viên các lớp TCLLCT-HC phải nâng cao ý thức học tập, ý thức tự học, chủ động nắm bắt kiến thức, rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, chủ động khi làm bài thi.
Đổi mới hình thức thi kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng học tập lý luận chính trị cho học viên. Đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống, nguy cơ tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ. Và Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh về tăng cường nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị đáp ứng thời kỳ hội nhập và phát triển.

Làm thế nào để học tập lý luận chính trị - hành chính có hiệu quả

Làm thế nào để học tập lý luận chính trị - hành chính có hiệu quả
Công tác giáo dục lý luận chính trị là một bộ phận của công tác tư tưởng của Đảng. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn quan tâm công tác giáo dục lý luận chính trị nhằm giác ngộ lý tưởng cách mạng, nâng cao nhận thức chính trị, thống nhất ý chí và hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng mỗi thời kỳ.

Công tác giáo dục lý luận chính trị là một bộ phận của công tác tư tưởng của Đảng. Nguồn: internet
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng và thường xuyên quan tâm tới công tác giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên. Ngay mở đầu tác phẩm Đường kách mệnh (1927), Người đã trích chỉ dẫn của V.I.Lênin: “Không có lý luận cách mệnh, thì không có cách mệnh vận động... Chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong, đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”(1).
Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc (1947), Người viết: “Lý luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế. Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi”(2). Người nêu rõ phương châm, phương pháp học tập lý luận là “lý luận liên hệ với thực tế” (3).
Trong “Bài nói ở Lớp huấn luyện đảng viên mới” do Thành ủy Hà Nội tổ chức (5-1966), Người yêu cầu mỗi đảng viên phải coi việc học tập lý luận chính trị là một nhiệm vụ quan trọng của mình, “mỗi đảng viên phải tích cực học tập. Phải thực hiện lời dạy của Lênin là học, học nữa, học mãi. Học phải đi đôi với hành. Học để hành càng ngày càng tốt hơn”(4). Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng, Đảng phải chống thói xem nhẹ việc học tập lý luận, kiên quyết chống thói xem nhẹ tư tưởng. Vì vậy, học tập chủ nghĩa, dùi mài tư tưởng, nâng cao lý luận, là những việc cần kíp của Đảng. Người chỉ rõ: “Không có lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học thì không thể có lập trường giai cấp vững vàng. Vì vậy, các cô, các chú phải chịu khó học tập lý luận Mác - Lênin, học tập đường lối, chính sách của Đảng; đồng thời phải học tập văn hóa, kỹ thuật và nghiệp vụ”(5).
Hội nghị Trung ương Đảng 5 khoá X chỉ rõ “công tác tư tưởng lý luận đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng làm cho hệ tư tưởng của Đảng của giai cấp công nhân, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, những giá trị tốt đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc, những tinh hoa văn hóa thế giới chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội”(6).
Thực tế đã chỉ ra rằng, công tác tư tưởng nói chung, công tác giảng dạy lý luận chính trị - hành chính nói riêng đã tham gia và tác động vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Công tác lý luận chính trị không chỉ nâng cao nguồn lực của xã hội mà còn là yếu tố tạo nên các thành tựu kinh tế - xã hội. Một khi công tác giảng dạy lý luận chính trị được các trường chính trị tổ chức có hiệu quả, đội ngũ cán bộ, đảng viên sẽ thấm nhuần các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Ngược lại, nếu công tác giáo dục lý luận chính trị không được quan tâm chỉ đạo thực hiện, hoặc thực hiện qua loa, đại khái thì sẽ không tránh khỏi những sai lầm, khuyết điểm trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của công tác giảng dạy lý luận chính trị là đội ngũ cán bộ của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. Công tác này nhằm tạo sự đồng thuận trong nội bộ Đảng cũng như trong toàn thể nhân dân, xây dựng Đảng ta thật sự trong sạch, vững mạnh, là đạo đức, là văn minh, xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp, các ngành vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân. Nhất là hiện nay chúng ta đang đẩy mạnh cải cách hành chính sao cho gọn nhẹ, tránh phiền hà cho nhân dân. Để làm được điều đó, những cán bộ, đảng viên phải thật sự nắm bắt những vấn đề cơ bản của học tập lý luận chính trị - hành chính mới có thể hoàn thành tốt công việc được giao.
Để nâng cao chất lượng giảng dạy các môn lý luận chính trị - hành chính, vấn đề đặt ra là phải có những giải pháp từ hai phía: người dạy và người học.
Về phía đội ngũ cán bộ giảng dạy các môn lý luận chính trị - hành chính:
Các trường chính trị tỉnh, thành phố cần quan tâm lựa chọn, xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng cao, là những người vừa có trình độ lý luận chính trị, vừa giàu kiến thức thực tiễn, có năng khiếu thuyết trình, được trang bị kỹ năng nghiệp vụ sư phạm và đồng thời tâm huyết với công việc khi thực hiện nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy lý luận chính trị - hành chính cho cán bộ, đảng viên.
Trước hết, cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên giảng dạy lý luận chính trị - hành chính cần phải có “nghiệp vụ sư phạm”. Đó chính là yếu tố quan trọng để giảng hay, giảng tốt, giảng đúng, tạo điều kiện cho học viên dễ tiếp thu bài học.
Thứ hai, cùng với việc nâng cao “nghiệp vụ sư phạm”, cần thường xuyên “bồi dưỡng phương pháp giảng dạy lý luận chính trị - hành chính” cho cán bộ, giảng viên. Bởi lý luận chính trị - hành chính thường trừu tượng, khô cứng nên khó hiểu, khó tiếp thu. Do đó, bồi dưỡng các phương pháp giảng dạy sẽ giúp cho giảng viên có được phương pháp và kinh nghiệm để truyền đạt các kiến thức lý luận chính trị - hành chính tới học viên một cách thuận lợi nhất.
Thứ ba, thường xuyên tiến hành cập nhật kiến thức và lý luận mới cho đội ngũ cán bộ giảng viên bằng các hình thức như tập huấn, gửi tài liệu nghiên cứu phục vụ công tác giảng dạy.
Thứ tư, tập huấn cách tổ chức lớp học lý luận chính trị - hành chính có hiệu quả; tập huấn sử dụng phương tiện hỗ trợ (máy chiếu, sơ đồ, bảng biểu,...); tập huấn cách soạn giáo án điện tử (bài giảng điện tử). Qua thực tiễn, việc sử dụng giáo án điện tử sẽ thu hút người học hơn cách dạy thuyết trình truyền thống (độc thoại, không có phương tiện trực quan sinh động).
Thứ năm, thường xuyên tổ chức thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm trong giảng dạy cho đội ngũ cán bộ, giảng viên giảng dạy lý luận chính trị - hành chính. Điều này giúp cán bộ, giảng viên có dịp giao lưu, học hỏi, rút kinh nghiệm trong giảng dạy. Nhất là, việc đưa ra các phương pháp mới, giảng dạy tích cực để thu hút, lôi cuốn các học viên tập trung học tập và tự giác nghiên cứu bài sâu hơn.
Thứ sáu, phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác giảng dạy lý luận chính trị - hành chính. Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên lý luận chính trị về các vấn đề như: phong cách giảng dạy, phương pháp truyền đạt, kỹ năng sử dụng các phương tiện hỗ trợ trong giảng dạy, nội dung và phương pháp sư phạm... cần phải hết sức khéo léo, tế nhị, có thể thông qua nhiều hình thức như: tổ chức dự giờ, thông qua kết quả học tập của người học, qua những đề xuất, kiến nghị của học viên; hoặc có thể dùng phương pháp lấy ý kiến nhận xét của học viên,...
Về phía người học:
Cần nâng cao ý thức trong quá trình học tập lý luận chính trị - hành chính. Một thực tế đặt ra hiện nay là, một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ, đảng viên trẻ chưa có ý thức cao khi tham gia học tập lý luận chính trị - hành chính. Khi học tập chưa thấy được tầm quan trọng của việc phải nghiên cứu sâu, hiểu rõ từng vấn đề để sau khi học tập trở về địa phương, đơn vị áp dụng trong thực tế. Do đó, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên trong quá trình học tập lý luận chính trị - hành chính là một biện pháp cấp thiết hiện nay.
Trước hết, cần nâng cao chất lượng học tập chính trị - hành chính trong mỗi cán bộ, đảng viên. Điều đó được thể hiện ở sự chuyển biến về nhận thức, về quyết tâm học tập của mỗi cán bộ, đảng viên khi được địa phương, cơ quan, đơn vị cử đi học. Chính cán bộ, đảng viên phải là người nhận thức sâu sắc vai trò và tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị - hành chính. Có như thế mới chủ động, tích cực học tập, nghiên cứu sâu để đạt kết quả cao nhất. Mỗi cán bộ, đảng viên cần nhận thức học tập lý luận chính trị - hành chính là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của chính bản thân mình.
Thứ hai, từng cấp ủy đảng phải tiến hành làm tốt công tác tư tưởng khi lựa chọn cử cán bộ, đảng viên đi học. Phải nêu rõ việc học tập lý luận chính trị - hành chính là góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới của đất nước. Nghiên cứu sâu, học tập tốt là thống nhất với những định hướng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của Đảng và Nhà nước. Từ đó, đồng thuận và tin tưởng tuyệt đối vào đường lối lãnh đạo của Đảng.
Thứ ba, các tỉnh ủy, thành ủy cử cán bộ, đảng viên học tập lý luận chính trị - hành chính cần thống nhất cao trong nhận thức về tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị - hành chính thì công tác này mới đạt hiệu quả cao. Nếu sự thống nhất về nhận thức chưa cao thì sẽ không có kết quả tốt. Vì cán bộ là khâu then chốt, là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng. Cán bộ và công tác cán bộ có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác xây dựng đảng, xây dựng hệ thống chính trị. Mỗi giai đoạn cách mạng cần có đội ngũ cán bộ phù hợp, đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của giai đoạn cách mạng đó. Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta vừa thực hiện, vừa rút kinh nghiệm để không ngừng hoàn thiện mô hình CNXH ở nước ta. Trong bối cảnh tình hình quốc tế và khu vực ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, nhiệm vụ cách mạng nước ta trong giai đoạn hiện nay rất khó khăn, đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác mới đáp ứng được yêu cầu của cách mạng. Đặc biệt, đội ngũ cán bộ chủ chốt các tỉnh, thành phố, địa phương, đơn vị là người trực tiếp đưa chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng đến cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, càng đòi hỏi phải có trình độ cao về mọi mặt, nhất là trình độ lý luận chính trị - hành chính.
Song song với tăng cường và củng cố nhận thức lý luận, các thế hệ cán bộ thời kỳ đổi mới được tập trung đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chuyên ngành.
Sự đổi mới về chất trong công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong thời kỳ đổi mới đã góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn của đất nước, đồng thời đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong nhận thức của Đảng về công tác cán bộ. Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII về Chiến lược cán bộ đã đề ra phương hướng chung của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia, trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị; coi trọng cả đức và tài, đức là gốc. Việc học tập của cán bộ phải được quy định thành chế độ và phải được thực hiện nghiêm ngặt.
Toàn Đảng, toàn dân đang nỗ lực thực hiện mục tiêu tổng quát của Đại hội XI: “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau ”(7).
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát Đại hội XI của Đảng đã đề ra, đội ngũ cán bộ giảng dạy lý luận chính trị - hành chính cần phấn đấu hơn nữa, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo đội ngũ cán bộ đủ đức, đủ tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.
ThS. Nguyễn Tiến Dũng - Học viện Chính trị - Hành chính khu vực IV
___________________
(1) Hồ Chí Minh: Toàn tập, t.2, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.259.
(2),(3) Sđd, t.5, tr.233-234.
(4),(5) Sđd, t.12, tr.92, 92.
(6) Ban Tuyên giáo Trung ương: Tài liệu học tập các nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X (Dành cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tr.8.
(7) ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.31.
Theo: lyluanchinhtri.vn

SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

 
Sự tích chú cuội cung trăng

Ngày xưa ở một miền nọ có một người tiều phu tên là Cuội. Một hôm, như lệ thường, Cuội vác rìu vào rừng sâu tìm cây mà chặt. Khi đến gần một con suối nhỏ, Cuội bỗng giật mình trông thấy một cái hang cọp. Nhìn trước nhìn sau anh chỉ thấy có bốn con cọp con đang vờn nhau. Cuội liền xông đến vung rìu bổ cho mỗi con một nhát lăn quay trên mặt đất. Nhưng vừa lúc đó, cọp mẹ cũng về tới nơi. Nghe tiếng gầm kinh hồn ở sau lưng, Cuội chỉ kịp quẳng rìu leo thoắt lên ngọn một cây cao. Từ trên nhìn xuống, Cuội thấy cọp mẹ lồng lộn trước đàn con đã chết. Nhưng chỉ một lát, cọp mẹ lẳng lặng đi đến một gốc cây gần chỗ Cuội ẩn, đớp lấy một ít lá rồi trở về nhai và mớm cho con. Chưa đầy ăn giập miếng trầu, bốn con cọp con đã vẫy đuôi sống lại, khiến cho Cuội vô cùng sửng sốt. Chờ cho cọp mẹ tha con đi nơi khác, Cuội mới lần xuống tìm đến cây lạ kia đào gốc vác về. 
Dọc đường gặp một ông lão ăn mày nằm chết vật trên bãi cỏ, Cuội liền đặt gánh xuống, bứt ngay mấy lá nhai và mớm cho ông già! Mầu nhiệm làm sao, mớm vừa xong, ông lão đã mở mắt ngồi dậy. Thấy có cây lạ, ông lão liền hỏi chuyện. Cuội thực tình kể lại đầu đuôi. Nghe xong ông lão kêu lên:
   - Trời ơi! Cây này chính là cây có phép "cải tử hoàn sinh" đây. Thật là trời cho con để cứu giúp thiên hạ. Con hãy chăm sóc cho cây nhưng nhớ đừng tưới bằng nước bẩn mà cây bay lên trời đó!
Nói rồi ông lão chống gậy đi. Còn Cuội thì gánh cây về nhà trồng ở góc vườn phía đông, luôn luôn nhớ lời ông lão dặn, ngày nào cũng tưới bằng nước giếng trong.
Từ ngày có cây thuốc quý, Cuội cứu sống được rất nhiều người. Hễ nghe nói có ai nhắm mắt tắt hơi là Cuội vui lòng mang lá cây đến tận nơi cứu chữa. Tiếng đồn Cuội có phép lạ lan đi khắp nơi.
Một hôm, Cuội lội qua sông gặp xác một con chó chết trôi. Cuội vớt lên rồi giở lá trong mình ra cứu chữa cho chó sống lại. Con chó quấn quít theo Cuội, tỏ lòng biết ơn. Từ đấy, Cuội có thêm một con vật tinh khôn làm bạn.
Một lần khác, có lão nhà giàu ở làng bên hớt hải chạy đến tìm Cuội, vật nài xin Cuội cứu cho con gái mình vừa sẩy chân chết đuối. Cuội vui lòng theo về nhà, lấy lá chữa cho. Chỉ một lát sau, mặt cô gái đang tái nhợt bỗng hồng hào hẳn lên, rồi sống lại. Thấy Cuội là người cứu sống mình, cô gái xin làm vợ chàng. Lão nhà giàu cũng vui lòng gả con cho Cuội.
Vợ chồng Cuội sống với nhau thuận hòa, êm ấm thì thốt nhiên một hôm, trong khi Cuội đi vắng, có bọn giặc đi qua nhà Cuội. Biết Cuội có phép cải tử hoàn sinh, chúng quyết tâm chơi ác. Chúng bèn giết vợ Cuội, cố ý moi ruột người đàn bà vứt xuống sông, rồi mới kéo nhau đi. Khi Cuội trở về thì vợ đã chết từ bao giờ, mớm bao nhiêu lá vẫn không công hiệu, vì không có ruột thì làm sao mà sống được.
Thấy chủ khóc thảm thiết, con chó lại gần xin hiến ruột mình thay vào ruột vợ chủ. Cuội chưa từng làm thế bao giờ, nhưng cũng liều mượn ruột chó thay ruột người xem sao. Quả nhiên người vợ sống lại và vẫn trẻ đẹp như xưa. Thương con chó có nghĩa, Cuội bèn nặn thử một bộ ruột bằng đất, rồi đặt vào bụng chó, chó cũng sống lại. Vợ với chồng, người với vật lại càng quấn quít với nhau hơn xưa.
Nhưng cũng từ đấy, tính nết vợ Cuội tự nhiên thay đổi hẳn. Hễ nói đâu là quên đó, làm cho Cuội lắm lúc bực mình. Ðã không biết mấy lần, chồng dặn vợ: "Có đái thì đái bên Tây, chớ đái bên Ðông, cây dông lên trời!". Nhưng vợ Cuội hình như lú ruột, lú gan, vừa nghe dặn xong đã quên biến ngay.
Một buổi chiều, chồng còn đi rừng kiếm củi chưa về, vợ ra vườn sau, không còn nhớ lời chồng dặn, cứ nhằm vào gốc cây quý mà đái. Không ngờ chị ta vừa đái xong thì mặt đất chuyển động, cây đảo mạnh, gió thổi ào ào. Cây đa tự nhiên bật gốc, lững thững bay lên trời.
Vừa lúc đó thì Cuội về đến nhà. Thấy thế, Cuội hốt hoảng vứt gánh củi, nhảy bổ đến, toan níu cây lại. Nhưng cây lúc ấy đã rời khỏi mặt đất lên quá đầu người. Cuội chỉ kịp móc rìu vào rễ cây, định lôi cây xuống, nhưng cây vẫn cứ bốc lên, không một sức nào cản nổi. Cuội cũng nhất định không chịu buông, thành thử cây kéo cả Cuội bay vút lên đến cung trăng.
Từ đấy Cuội ở luôn cung trăng với cả cái cây quý của mình. Mỗi năm cây chỉ rụng xuống biển có một lá. Bọn cá heo đã chực sẵn, khi lá xuống đến mặt nước là chúng tranh nhau đớp lấy, coi như món thuốc quý để cứu chữa cho tộc loại chúng. Nhìn lên mặt trăng, người ta thấy một vết đen rõ hình một cây cổ thụ có người ngồi dưới gốc, người ta gọi cái hình ấy là hình chú Cuội ngồi gốc cây đa....

ẢNH BÁC



Ảnh Bác

Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ
Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà
Ngoài sân có mấy con gà
Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi
Em nghe như Bác dạy lời
Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
Trồng rau, quét bếp, đuổi gà
Thấy tàu bay Mĩ nhớ ra hầm ngồi
*
Bác lo bao việc trên đời
Ngày ngày Bác vẫn mỉm cười với em...
                                                                Trần Đăng Khoa 

Tài liệu K4 môn Đường lối CS của Đảng

ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐƯỜNG LỐI CHÍNH SÁCH

BÀI 1: PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
XHCN Ở VIỆT NAM

I. TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN dưới sự lãnh đạo của Đảng CS. Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH
1. Điều kiện trong nước:
          - Nền sản xuất hàng hóa nước ta sau đổi mới 186 đã phát triển mạnh những yếu tố cơ bản của quan hệ thị trường đã hình thành và phát triển.
          + Các loại thị trường đã cơ bản ra đời và từng bước phát triển trong cả nước, gắn liền với thị trường khu vực và thế giới
          + Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã đi vào cuộc sống doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển.
- Thực tiễn phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN từ 2001 đến nay đã đạt được những thành tự to lớn, chứng tỏ mô hình kinh tế này phù hợp với điều kiện của VN.
- VN có những điều kiện tiền đề chính trị - XH để nền KTTT định hướng XHCN phát triển: Sự lãnh đạo của ĐCS, sự quản lý của NN, sự đồng thuận của đại đa số nhân dân
2. Điều kiện quốc tế:
- mô hình KTTT là mô hình kinh tế có hiệu quả nhất trong lịch sử.
- Phát triển KTTT là yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của thời đại. Với chủ trương của Đang ta là “tích cực, chủ động hội nhập kinh tế thế giới” do vậy tất yếu VN phải chuyển sang kinh tế thị trường.

II. BẢN CHẤT ĐẶC THÙ CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
1.Bản chất nền KTTT định hướng XHCN:
Nền KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của NN, dưới sự lãnh đạo của ĐCS, vừa vận động theo những quy định của KTTT, vừa cơ chế thị trường, vừa được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất CNXH.
2. Đặc thù của nền KTTT định hướng XHCN:
* Mục tiêu phát triển KTTT định hướng XHCN:
+Phát triển lực lượng sản xuât, giải phóng sức  SXXH, từng bước xây dựng tiền đề vật chất cho CNXH.
+ Thúc đẩy phát triển hàng hóa phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân.
* Về chế độ sở hữu và các thành phần kinh tế:
+ Phát triển đa dạng các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
+ Các thành phần kinh tế, các chủ thể đều được tạo điều kiện để phát triển, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
* Chế độ phân phối:
+ Công bằng trong phân phối các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội, điều kiện phát triển.
+ Nước ta phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và theo phúc lợi xã hội.
* Vai trò điều tiết của nhà nước:
+ Sự điều tiết của NN thông qua xây dựng và thực hiện quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển KTXH.
NN tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
+ Nhà nước điều tiết nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, lợi ích của người lao động, chính sách xã hội.

III. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
          1. Thực hiện nhất quán lâu dài chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, phát huy vai trò của kinh tế nhà nước.
Phát triển kinh té nhiều thành phần giải phóng sức lao động của xã hội, nhằm phát huy nguồn lực phát triển kinh tế thị trường.
          Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cáo hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước.
          - Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà lòng cốt là hợp tác xã.
          - Hoàn thiện cơ chế chinhsachs để phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hâu hết các ngành theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
          2. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và và bảo vệ tài nguyên môi trường.
          - Đẩy mạnh CNH, HĐH là tạo dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển.
          - Chuyển đổi từ lao động thủ công thành lao động sử dụng chủ yêu máy móc và công nghệ.
          - Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và hiện đại.
          3. phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
          - Các yêu tố thị trường là nhân tố để giải quyết các moois quan hệ trong nền kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu đầu vào và đầu ra của nền kinh tế.
          - Tạo môi trường để các yếu tố của thị trường phát triể lành mạnh, hiệu quả.
          - Phát triển đa dạng, đồng bộ và hiện đại các loại thị trường hàng hóa, dịch vụ cả thị trường trong và ngoài nước.
          4. Nâng cao vai trò lãnh đạo cảu Đảng, năng lực và hiệu lực quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
          Năng lực hiệu quả quản lý của nhà nước quyết định đến định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường.
          Cải cách bộ máy và cơ chế chế điều tiết nền kinh tê ủa nhà nước theo hướng tinh gọn và có hiệu quả.
          Hoàn thiện và sử dụng có hiệu lực các công cụ điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
          Tăng cường kiểm tra, kiểm soát để điều chỉnh kị thời sự vận hành của nền kinh tế khi cần thiết.
          5. Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
          - Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
          - Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và đầu tư mở rộng thị trường.
          - Khai thác hiệu quả cơ chế hợp tác quốc tế, các nguồn lực bên ngài.
          - Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Xây dựng và nâng cao lợi thế quốc gia trong kinh tế đối ngoại.

IV. LIÊN HỆ THỰC TIỄN
1. Giới thiệu khái quát về địa phương
- Kim Đức là một xã thuộc thành phố Việt Trì – Phú Thọ. Xã Kim Đức trước đây thuộc huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ từ năm 2006 xã Kim Đức sát nhập vào thành phố Việt Trì.
          - Dân số: 7382 người.
          - Diện tích: 8,89km2.
          - Mật độ dân số: 830 người/km²
           - Xã có 12 khu dân cư, với địa bàn rộng, tiếp giáp với các xã Hùng Lô, Vĩnh Phú, An Đạo, Phù Ninh, Phương Lâu, Hi Cương.
          2. Những điều kiện thuận lợi
          - Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng bộ chính quyền địa phương. Coi phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển kinh tế của địa phương.
          - Tình hình kinh tế xã hội của địa phương có những bước chuyển biến tích cực về mọi mặt.
          - Xã có cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi, chất lượng lao động ngày càng tăng nền kinh tế đang chuyển đổi tích cực theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức của địa phương. Đây là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của địa phương.
          - Xã có vị trí địa lý luận lợi tiếp giáp với nhiều xã, phương của thành phố Việt Trì và huyện Phù Ninh đây là điều kiện để đẩy mạnh phát triển giao lưu trao đổi với các địa phương trong phát triển kinh tế, chao đổi hàng hóa với các địa phương lân cận.
          - Diện tích rộng, còn nhiều quỹ đất trong xây dựng các cơ sở kinh tế cũng là thế mạnh của địa phương trong bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng chuyển đổi sản xuất theo hướng thị trường hàng hóa.
          - Mặc dù sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương, song trong phát triển nông nghiệp đã chuyển đổi từ mô hình tự cung tự cấp sang mô hình sản xuất hàng hóa, định hướng thị trường, chú trọng sản xuất các sp theo nhu cầu của thị trường.
                                              
          3. Thực trạng phát triển kinh tế thị trường của địa phương
- Địa phương có nhiều loại hình sở hữu khác nhau. Kinh tế tư nhân đang có những bước phát triển mạnh, nhiều mô hình sản xuất nông – lâm – ngư kết hợp theo hướng sản xuất hàng hóa đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phân phối sản phẩm theo lao động, nhiều cơ sở sản xuất đã đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng lao động, nâng cao năng xuất lao động vì vậy và hiệu quả, chất lượng và khẳ năng cạnh tranh của sp sản xuất của địa phương cũng ngày càng tăng.
- Chính quyền địa phương luôn giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng, đề ra chủ trương, đường lối đúng đắn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã họi của địa phương.
          - Cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển dịch tích cực, tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm, tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ của địa phương tăng lên.
          - Tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm mạnh, đời sống của nhân dân ngày càng nâng cao. Thu nhập bình quân theo đầu người ngày càng tăng.
          - Chất lượng nguồn lao động ngày càng tăng, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh. Chiếm trên45% lao động của địa phương. Đặc biệt là số lượng công nhân lành nghề và thợi kỹ thuật cao tăng.
          - Tình hình chính trị, xã hội ổn định, nhân dân yên tâm sản xuất và canh tác.
          - Sức cạnh tranh về sản phẩm hàng hóa được sản xuất tại địa phương ngày càng cao.
          - Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã giúp nâng cao năng xuất, sản lượng và chất lượng sản phẩm.
          - Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
          - Các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, trong đó thành phần kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
          4. Những tồn tại và hạn chế
          - Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao của địa phương còn thấp, tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng cao.
          - Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế và bất cập.
          - Thiếu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, chủ yếu những cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn còn nhỏ lẻ, hiệu quả sản xuất còn thấp.
          - Trên địa bàn xã chưa có những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và, chủ yếu là những doanh nghiệp sản xuất của địa phương.
          - Tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương.
          5. Nguyên nhân
          - Cơ sở hạ tầng của địa phương còn nghèo làn, lạc hậu thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức nhất là đường giao thông, là điện lưới còn yếu.
          - Trình độ năng lực của người lao động còn thấp nhất là trình độ quản lý.
          - Đội ngũ cán bộ, quản lý lãnh đạo năng lực còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu.
          - Thiếu tài nguyên cho sự phát triển kinh tế, nhất là phát triển công nghiệp.
          - Việc định hướng quy hoạch phát triển kinh tế, còn nhiều bất cập chưa phù hợp.
          - Chưa thu hút được đầu tư của nhân dân địa phương, nhân dân các địa phương bạn, nhất là vốn đầu tư nước ngoài trong phát triển kinh tế.
          6. Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường đinh hướng XHCN ở địa phương
          - Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp mang tính chất tự cung, tự cấp của địa phương sang sản xuất hàng hóa. Phát triển thế mạnh về nông nghiệp của địa phương là trồng rau sạch và thả cá kết hợp với phát triển dịch vụ nông nghiệp.
          - Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, khuyến khích nhân dân đầu tư cho con em địa phương học tập. Thường xuyên mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và trình độ quản lý của cán bộ địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
          - Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của đảng và chính quyền địa phương trong phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương.
          - Huy động các nguồn lực vào phát triển kinh tế, tăng cường hợp tác liên kết với các địa phương trong phát triển kinh tế.  


 

















BÀI 2: MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Câu 1:  Mục tiêu, nguyên tắc, tính cấp thiết phải đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở VN?
1. Những mục tiêu:
Mục tiêu chung: Đáp ứng yêu cầu khắc phục các khuyết tật của mô hình tăng trưởng cũ, giúp cho nền kinh tế không bị rơi vào “bẫy thu nhập trung bình”; đảm bảo cho nền kinh tế tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Các trụ cột của mô hình tăng trưởng mới: Công nghệ - kỹ thuật và lao động có chuyên môn kỹ thuật cao.
Mục tiêu cụ thể: Nâng tỷ trọng đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp TFP lên 31-32% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020.
          2. Nguyên tắc
- Thứ nhất: Chuyển dần tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng sâu.
- Thứ hai: Phải coi trong HĐH, lấy HĐH làm nền tảng để đạt được tăng trưởng kinh tế cao, ổn định và dài hạn.
- Thứ Ba: Phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và phát triển tất cả các vùng.
- Thứ tư: Phải hài hòa vai trò của NN và thị trường trong phân bổ các nguồn lực tăng trưởng
- Thứ năm: Phải gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
- Thứ sau: Phải đổi mới mô hình tăng trưởng một cách toàn diện đồng bộ có hệ thống.
          3. Tính cấp thiết thiết phải thay đổi mô hình kinh tế ở VN đó là:
Thứ nhất: Xuất phát từ hạn chế, yếu kém của mô hình tăng trưởng kinh tê theo chiều rộng ở VN giai đoạn 1991 – 2010.
* Hạn chế:
- Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào gia tăng các yếu tố đàu vào truyền thống
- Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào các ngành NN, CN
- Tăng trưởng kinh tế lấy doanh nghiệp nhà nước làm động lực trọng tâm trong khi lĩnh vực này hoạt động kém hiệu quả.
- Cơ cấu đầu tư bất hợp lý, hiệu quả đầu tư thấp nhất là đầu tư công
- Thể chế điều hành nền kinh tế nhiều bất cập.
* Hệ quả của mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng ở Việt Nam
- Nền kinh tế kém hiệu quả hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào
- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế yếu kém
- Mất cân đối vi mô trầm trọng
- Tăng trưởng kinh tế chưa đi cùng với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường
- Xuất phát từ xu hướng đổi mới mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
- Khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu 2008 – 2009 đã bộc lộ những khuyết điểm của mô hình tăng trưởng, đòi hỏi mỗi quốc gia phải chuyển đổi, tái cấu trúc lại nền kinh tế.
- Xuất phát từ yêu cầu chủ động thích ứng trong hội nhập quốc tế.
- Hàng hóa VN phải chịu sức ép cạnh tranh lớn thị trường trong và ngoài nước
- Khả năng thích ứng với hội nhập quốc tế của doanh nghiệp chưa cao.
- Nhằm đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
          Thứ hai: Xuất phát từ xu hướng đổi mới mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
          - Hiện nay kinh tế thế giới đang có xu hướng được phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn và rủi ro do cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu và thách thức phát triển ngày càng gay gắt. Yêu cầu cấp bách với mỗi quốc gia là chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cấu trúc lại kinh tế nhằm vượt qua những thách thức.
          Thứ ba: Xuất phát từ yêu cầu chủ động, thích ứng trong hội nhập kinh tế quốc tế
          Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp của VN chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp và hàng hóa nước ngoài. Với việc hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp VN vừa chịu sự cạnh tranh cả thị trường trong nước và nước ngoài.
          Trong khi đó tư duy, năng lực chủ động, sáng tạo thích ứng của các doanh nghiệp VN trong hội nhập quốc tế chưa cao thiếu tầm nhìn và thiếu chiến lược  cạnh tranh.
          Ngoài ra để đạt được mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì không có con đường nào khác là chuyển mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.


          Câu 2. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÁC LĨNH VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM

1. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế VN đến 2020:
* Định hướng phát triển ngành Nông nghiệp:
- Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
- Phấn đấu đến 2020 tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất tăng từ 70%  2010 đến 95%, gieo trồng, chăm bón từ 25 -70%, khâu thu hoạch từ 30 – 70%.
* Định hướng phát triển ngành công nghiệp: Phát triển mạnh công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh,
* Định hướng phát triển ngành dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhất là các ngành có giá trị cao, tiềm năng lớn có sức cạnh tranh.
2. những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển ngành/ lĩnh vực kinh tế ở VN trong thời gian tới
- Xây dựng tốt chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế là điều kiện tiên quyết để phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế hiệu quả và bền vững.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo phát triển bền vững các ngành, lĩnh vực kinh tế.
- Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách vĩ mô thúc đẩy phát triển bền vững ngành, lĩnh vực kinh tế.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường, đảm bảo chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế.

         
PHẦN LIÊN HỆ:
- Giới thiệu khái quát địa phương.
          - Kim Đức là một xã thuộc thành phố Việt Trì – Phú Thọ. Xã Kim Đức trước đây thuộc huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ từ năm 2006 xã Kim Đức sát nhập vào thành phố Việt Trì.
          - Dân số: 7382 người.
          - Diện tích: 8,89km2.
          - Mật độ dân số: 830 người/km²
           - Xã có 12 khu dân cư, với địa bàn rộng, tiếp giáp với các xã Hùng Lô, Vĩnh Phú, An Đạo, Phù Ninh, Phương Lâu, Hi Cương.
                   
- Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế của địa phương
          + Thuận lợi
          - Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng bộ chính quyền địa phương trong phát triển các ngành các lĩnh vực kinh tế của địa phương. Chú trọng vào việc đảy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
          - Tình hình kinh tế xã hội của địa phương có những bước chuyển biến tích cực về mọi mặt.
          - Xã có cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi, chất lượng lao động ngày càng tăng nền kinh tế đang chuyển đổi tích cực theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức của địa phương. Đây là điều kiện quan trọng để phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế nhất là ngành công nghiệp và dịch vụ.
          - Xã có vị trí địa lý luận lợi tiếp giáp với nhiều xã, phương của thành phố Việt Trì và huyện Phù Ninh đây là điều kiện để đẩy mạnh phát triển giao lưu trao đổi với các địa phương trong phát triển kinh tế, chao đổi hàng hóa với các địa phương lân cận. Thúc đẩy phát triển dịch vụ
          + Khó khăn
          - Trong cơ cấu kinh tế của địa phương tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao. Tỷ trọng của  ngành công nghiệp và dịch vụ có chuyển dịch theo hướng tích cực song còn chậm.
          - Năng xuất, sản lượng còn thấp
          - Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế.
          - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển các ngành các lĩnh vực kinh tế còn khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
          + Kết quả (Trong từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế cụ thể)
          - Trong nông nghiệp:  Phát triển cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, ngành chăn nuôi đã được đẩy mạnh phát triển, chú trọng chăn nuôi lợn và gia cầm, theo hướng hàng hóa theo mô hình trang trại hộ gia đình. Trong ngành trồng trọt chú trọng chọn các loại giống cây trồng có chất lượng cao, có giá trị kinh tế, đặc biệt đã quy hoạch khu vực trồng rau sạch cung cấp cho các siêu thị và thị trường thành phố Việt Trì nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân.
          - Trong công nghiệp:  Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp vừa và nhỏ nhằm phát huy lợi thế của địa phương. Tuy nhiên tỷ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu kt của địa phương còn chiếm tỷ trọng thấp. Chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến  LTTP nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương trong phát triển kinh tế.
          - Trong ngành dịch vụ:Tận dụng lợi thế của địa phương là có vị trí địa lý thuận lợi thúc đẩy phát triển trao đổi hàng hóa với các địa phương lân cận, đẩy mạnh phát triển du lịch dựa trên lợi thế của di sản văn hóa hát xoan, và nhiều di tích lịch sử văn hóa có giá trị. Các hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hóa của địa phương đang được đẩy mạnh phát triển.
          + Hạn chế
          - Tốc dộ tăng trưởng kinh tế và các ngành các lĩnh vực còn chưa cao.
          - Tỷ trọng ngành nông  nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao.
          - Chưa phát huy được lợi thế sẵn có của địa phương trong phát triển kinh tế nhất là lợi thế trong phát triển du lịch.
          + Nguyên nhân hạn chế
          - Xuất phát điểm của địa phương còn thấp từ một xã thuần nông.
          - Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu mới
          - Trình độ dân trí của nhân dân địa phương còn thập.
          - Thiếu vốn, và khoa học công nghệ trong sản xuất
          - Lao động địa phương có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn chiếm tỷ lệ thập.
          + Giải pháp
          - Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
          - Đẩy mạnh phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động và nhận thức của nhân dân trong phát triển kinh tế.
          - Thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyển giao công nghệ ….
          - Xây dựng phương hướng phát triển các ngành các lĩnh vực kinh tế  dựa trên những thế mạnh và lợi thế của địa phương và tranh thủ lợi thế bên ngoài về vốn, thị trường, công nghệ…

 





Bài 3: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở VN

Câu 1:  Mục tiêu, quan điểm CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thực ở VN. Liên hệ vấn đề trên ở địa phương cơ sở?
BÀI LÀM:
A. LÝ LUẬN
1. Mục tiêu:
* Mục tiêu lâu dài: XD CSVCKT của chủ nghĩa XH dựa trên một nền khoa học và công nghệ tiên tiến, tạo ra LLSX mới với QHSX ngày càng tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, cải thiện đời sống vật chất, thực hiện dan giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
          * Mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
2. Quan điểm (5 quan điểm)
- CNH phải gắn liền với HĐH, HĐH phải gắn với phát triển KTTT.
          - CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế.
          - Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
          - Coi khoa học công nghệ là nền tảng, là động lực của CNH, HĐH.
          - Phát triển KT đi đôi với tiến bộ xã hội, phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
         
Câu 2: Nội dung và điều kiện để thực hiện CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thực ở VN. Liên hệ vấn đề trên ở địa phương cơ sở?
1. Nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thực ở VN
- Phát triển mạnh các ngành và sp có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp với nguồn vốn tri thức của con người việt nam với tri thức mới của nhan loại.
          - Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế – xã hội
          - Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành lĩnh vực và vùng lãnh thổ.
          - Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng xuất lao động của tất cả các ngành lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.
          - Mục tiêu đến năm 2020 yếu tố năng xuất tổng hợp TFP đóng góp vào tăng trưởng kinh tế là 35%, giảm tiêu hao năng lượng/GDP tiết kiệm trong sử dụng nhiên liệu 2,5-3%.
2. Điều kiện để thực hiện CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thực ở VN
- Thứ nhất:  Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
          - Nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quyết định đến tốc độ và chất lượng cảu sự phát triển kinh tế – xã hội.
          - Thực trạng nguồn nhân lực việt nam hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT.
          + Tỷ lệ lao động qua đào tạo đật 40%.
          + 34,3% các nhà lãnh đạo có trình độ dưới THPT.
          + 2,99% các nhà lãnh đạo có trình độ thạc sỹ trở nên.
          + Nguồn nhân lực cáp cao ở việt nam chỉ đáp ứng khoảng 30-40% yêu cầu
          - Giải pháp:
          + Cải cách toàn diện giáo duc đào tạo coi đó là nhiệm vụ cấp bách
          + XD xã hội học tập dưới nhiều hình thức và biện pháp.
          + Nâng cao chất lượng toàn diện cho người lao động.
          + Chính sách thu hút nguồn nhân lực lực chất lượng cao.
Thứ hai:  Phát triển KHCN
          - Phát triển KHCN có vai trò động lực, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển của toàn bộ quá trình CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT.
          - Thực trạng hiện nay năng lực của KH công nghệ VN hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp quá trình CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT.
          * Giải pháp phát triển KHCN
          - XD triển khai đường lối chủ trương quá trình CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT đạt hiệu quả cao tốc độ nhanh.
          - Đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học.
          - Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học công nghệ tiên tiến.
- Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, khuyến khích và có chính sách đãi ngộ thích ứng nhằm thu hút những tri thức trẻ về nước làm việc lập nghiệp.
- Phát triển nhanh thị trường khoa học công nghệ.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, công nghệ chất lượng cao.
- Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý khoa học công nghệ nhất là cơ chế tài chính.
Thứ 3:  Tạo lập vốn đầu tư cho đẩy mạnh quá trình CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT.
          - Vốn là điều kiện quan trọng nhật để đảm bảo cho việc đẩy mạnh quá trình CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT.
          - Vốn trong nước: phát triển sản xuất thực hành tiết kiệm:       
- Vốn bên ngoài: thu hút được đầu tư, nâng cao trinh độ chuyên môn người lao động, tham gia tích cực các tổ chức tài chính quốc tế.
          - Xây dựng  thị trường vốn, xây dựng thị trường vĩ mô.
Thứ 4: Mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
          Trong xu thê toàn cầu mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại là một tất yếu để đẩy mạnh quá trình CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT.
          - Nguyên tắc tham gia hội nhập trên cơ sở bình đẳng tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiệp vào nội bộ của nhau.
          - Để nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại cần tích cực đàn phản để có những quy chế ưu đãi phổ cập dành cho các nước kém phát triển.
Thứ 5:  Bảo đảm ổn định về chính trị kinh tế xã hội tăng cường vai trò lãnh đạo của đảng và nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước
          - Là điều kiện tiên  quyết của sự tăng trưởng và phát triển.
          - Phải đảm bảo tính nhất quán đồng bộ, ổn định lâu dài của hệ thống pháp luật đường lối chính sách.
          - Phải đảm bảo ổn định về kinh tế trị trường, giá cả, lạm phát, môi trường cạnh tranh lành mạnh.
          - Phải đảm bảo ổn định về xã hôi, trật tự an toàn xã hội phải được giữ vững.

B. LIÊN HỆ THỰC TIỄN
          1. Giới thiệu khái quát về địa phương
- Kim Đức là một xã thuộc thành phố Việt Trì – Phú Thọ. Xã Kim Đức trước đây thuộc huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ từ năm 2006 xã Kim Đức sát nhập vào thành phố Việt Trì.
          - Dân số: 7382 người.
          - Diện tích: 8,89km2.
          - Mật độ dân số: 830 người/km²
           - Xã có 12 khu dân cư, với địa bàn rộng, tiếp giáp với các xã Hùng Lô, Vĩnh Phú, An Đạo, Phù Ninh, Phương Lâu, Hi Cương.
          2. Thực trạng của việc thực hiện CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức của địa phương
          2.1. Những điều kiện thuận lợi
          - Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng bộ chính quyền địa phương. Coi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển kinh tế của địa phương.
          - Tình hình kinh tế xã hội của địa phương có những bước chuyển biến tích cực về mọi mặt.
          - Xã có cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi, chất lượng lao động ngày càng tăng đây là điều kiện để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức của địa phương.
          - Xã có vị trí địa lý luận lợi tiếp giáp với nhiều xã, phương của thành phố Việt Trì và huyện Phù Ninh đây là điều kiện để đẩy mạnh phát triển giao lưu trao đổi với các địa phương trong phát triển kinh tế.
          - Diện tích rộng, còn nhiều quỹ đất trong xây dựng các cơ sở kinh tế cũng là thế mạnh của địa phương.
          2.2. Những kết quả đạt được trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của địa phương.
          - Cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển dịch tích cực, tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm, tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ của địa phương tăng lên.
          - Tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm mạnh, đời sống của nhân dân ngày càng nâng cao. Thu nhập bình quân theo đầu người ngày càng tăng.
          - Chất lượng nguồn lao động ngày càng tăng, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh. Chiếm trên45% lao động của địa phương. Đặc biệt là số lượng công nhân lành nghề và thợi kỹ thuật cao tăng.
          - Tình hình chính trị, xã hội ổn định, nhân dân yên tâm sản xuất và canh tác.
          - Sức cạnh tranh về sản phẩm hàng hóa được sản xuất tại địa phương ngày càng cao.
          - Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã giúp nâng cao năng xuất, sản lượng và chất lượng sản phẩm.
          - Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
          2.2. Những tồn tại và hạn chế
          - Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao của địa phương còn thấp, tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ trọng cao.
          - Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế và bất cập.
          - Thiếu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, chủ yếu những cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn còn nhỏ lẻ, hiệu quả sản xuất còn thấp.
          - Trên địa bàn xã chưa có những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và, chủ yếu là những doanh nghiệp sản xuất của địa phương.
          - Tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương.
          2.3. Nguyên nhân
          - Cơ sở hạ tầng của địa phương còn nghèo làn, lạc hậu thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức nhất là đường giao thông, là điện lưới còn yếu.
          - Trình độ năng lực của người lao động còn thấp nhất là trình độ quản lý.
          - Đội ngũ cán bộ, quản lý lãnh đạo năng lực còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu.
          - Thiếu tài nguyên cho sự phát triển kinh tế, nhất là phát triển công nghiệp.
          - Việc định hướng quy hoạch phát triển kinh tế, còn nhiều bất cập chưa phù hợp.
          - Chưa thu hút được đầu tư của nhân dân địa phương, nhân dân các địa phương bạn, nhất là vốn đầu tư nước ngoài trong phát triển kinh tế.
          2.4. Giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức của địa phương.
          - Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp mang tính chất tự cung, tự cấp của địa phương sang sản xuất hàng hóa. Phát triển thế mạnh về nông nghiệp của địa phương là trồng rau sạch và thả cá kết hợp với phát triển dịch vụ nông nghiệp.
          - Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, khuyến khích nhân dân đầu tư cho con em địa phương học tập. Thường xuyên mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và trình độ quản lý của cán bộ địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
          - Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của đảng và chính quyền địa phương trong phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương.
          - Huy động các nguồn lực vào phát triển kinh tế, tăng cường hợp tác liên kết với các địa phương trong phát triển kinh tế.  

 


BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC.

Câu 1: Những nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến ĐĐBSDT
                       (Nghị quyết TW9 khóa XI): 6 nhiệm vụ

1.  Thứ nhất: XD con người VN phát triển toàn diện:
- Là nhiệm vụ trọng tâm cốt lõi nhất.
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào dân tộc về lối sống về nhân cách.
- Đề cao trách nhiệm các nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội.
- XD con người có thế giới quan khoa học hướng tới chân - thiện - mỹ.
- XD và phát huy lối sống vì cộng đồng, tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trường.
- Giáo dục và phát huy vai trò văn hóa, nghệ thuật trong bồi dưỡng tình cảm tâm hồn con người Việt Nam.
- Nâng cao thể lực tầm vóc con người VN đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Đấu tranh, phê phán và có giải pháp khắc phục những hạn chế của con người VN.
2- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
Mỗi địa phương, cộng đồng, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải là một môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách, lối sống. Gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái. Đưa nội dung giáo dục đạo đức con người, đạo đức công dân vào các hoạt động giáo dục của xã hội.
Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, xây dựng gia đình thực sự là nơi hình thành, nuôi dưỡng nhân cách văn hóa và giáo dục nếp sống cho con người.
          Gắn các hoạt động văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, với chương trình xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
          Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng; khuyến khích các hoạt động tôn giáo gắn bó với dân tộc, hướng thiện, nhân đạo, nhân văn, tiến bộ,
3- Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế
Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thường xuyên quan tâm xây dựng văn hóa trong kinh tế. Con người thực sự là trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, động viên toàn dân, trước hết là các doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển các thương hiệu Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
4- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa
Huy động sức mạnh của toàn xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu văn hóa dân tộc.
Xây dựng cơ chế để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển đi đôi với giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; khắc phục tình trạng lạm dụng tiếng nước ngoài
Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ.
Đổi mới phương thức hoạt động của các hội văn học, nghệ thuật.
Có cơ chế khuyến khích văn nghệ sĩ, nghệ nhân phát huy tài năng, năng lực sáng tác, quảng bá văn học, nghệ thuật.
Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống báo chí đáp ứng yêu cầu phát triển, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
 5- Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa
Phát triển công nghiệp văn hóa nhằm khai thác và phát huy những tiềm năng và giá trị đặc sắc của văn hóa Việt Nam.
Có cơ chế khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm văn hóa.
Đổi mới, hoàn thiện thể chế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để xây dựng, phát triển thị trường văn hóa và công nghiệp văn hóa.
Nâng cao ý thức thực thi các quy định pháp luật về quyền tác giả và các quyền liên quan trong toàn xã hội.
6- Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Chủ động mở rộng hợp tác văn hóa với các nước.
- Phát huy tài năng, tâm huyết của trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài
- Chủ động đón nhận cơ hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn, hoàn thiện bản sắc văn hóa dân tộc; hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại; hỗ trợ quảng bá nghệ thuật quốc gia và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngoài.

LIÊN HỆ ĐỊA PHƯƠNG
1. Khái qát đặc điểm tình hình địa phương
1.1.  Thực trạng.
1.1.1. Ưu điểm:
* Đối với chính quyền địa phương
- Sự quan tâm lãnh đạo của chính quyền địa phương, Đảng ủy, UBND có quan tâm định hướng và tuyên truyền giáo dục đối với công tác xây dựng văn hóa không.
- Có những hoạt động cụ thể trong lãnh đạo xd văn hóa: chỉ đạo xd những đề cương xd văn hóa, chỉ đạo tổ chức thực hiện …
- Trích phần trăm ngân sách của địa phương chi cho phát triển văn hóa.
- Khuyến khích động viên bà con nhân dân phát huy truyền thống văn hoa
- Cử cán bộ học tập tập huấn nâng cao chất lượng
- Sự bổ nhiệm cho cán bộ văn hóa có đúng và phù hợp chưa
* Ý thức xd văn hóa của nhân dân
- Có ý thức xd văn hóa không?  nhất là xd văn hóa trong gia đình?
- XD văn hóa cộng đồng làng xã
- Tạo điều kiện môi trường văn hóa cho con em trong gia đình như thế nào
- Tạo điều kiện cho con em được học tập không?
- Quản lý các thành viên trong gia đình trong quá trình phát triển văn hóa không?
- Thiết chế vầ sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa ở địa phương.
- Phát huy truyền thống hát xoan …..
1.2.  Hạn chế
- Địa phương chưa có thiết chế văn hóa cụ thể
- Chưa có thư viện phục vụ nhân dân
- Định hướng hoạt động văn hóa chưa phù hợp
          - Sự mai một về truyền thống văn hóa dân tộc, một số phong tục tập quán và truyền thống văn hóa của địa phương bị  …..
1.3. Nguyên nhân của hạn chế trong công tác xây dựng văn hóa ở địa phương cơ sở
- Ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường.
- Đội ngũ cán bộ văn hóa của địa phương còn hạn chế về năng lực…
- Thiếu kinh phí …..
- Sự quan tâm của chính quyền địa phương chưa sát sao và thường xuyên.
1.4.  Giải pháp
- Đầu tư kinh phí trong phát triển văn hóa cơ sở….
- Nâng cao năng lực của bán bộ văn hóa xã….
- Chính quyền địa phương cần có sự quan tâm sát sao hơn trong ….
- Tuyên truyền vận động nhân dân đoàn kết thực hiện xây dựng đời sống văn hóa mới đến từng khu dân cư, từng hộ gia đình….
 



Câu 2: Phương hướng xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến ĐĐBSDT

- XD nền văn hóa VN tiến tiến ĐĐBSDT phát triển toàn diện đa dạng thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ và tiến bộ.
          - Làm cho văn hóa thấm sâu vào đời sống xã hội trở thành sức mạnh nội sinh.
          - Kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
          - Phát triển nâng cao chất lượng sáng tạo văn học nghệ thuật.
          - Biểu dương giá trị tốt đẹp đấu tranh chống biểu hiện phản văn hóa.
                                      



                                       LIÊN HỆ ĐỊA PHƯƠNG
1. Khái qát đặc điểm tình hình địa phương
1.1.  Thực trạng.
1.1.1. Ưu điểm:
* Đối với chính quyền địa phương
- Sự quan tâm lãnh đạo của chính quyền địa phương, Đảng ủy, UBND có quan tâm định hướng và tuyên truyền giáo dục đối với công tác xây dựng văn hóa không.
- Có những hoạt động cụ thể trong lãnh đạo xd văn hóa: chỉ đạo xd những đề cương xd văn hóa, chỉ đạo tổ chức thực hiện …
- Trích phần trăm ngân sách của địa phương chi cho phát triển văn hóa.
- Khuyến khích động viên bà con nhân dân phát huy truyền thống văn hoa
- Cử cán bộ học tập tập huấn nâng cao chất lượng
- Sự bổ nhiệm cho cán bộ văn hóa có đúng và phù hợp chưa
* Ý thức xd văn hóa của nhân dân
- Có ý thức xd văn hóa không?  nhất là xd văn hóa trong gia đình?
- XD văn hóa cộng đồng làng xã
- Tạo điều kiện môi trường văn hóa cho con em trong gia đình như thế nào
- Tạo điều kiện cho con em được học tập không?
- Quản lý các thành viên trong gia đình trong quá trình phát triển văn hóa không?
- Thiết chế vầ sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa ở địa phương.
- Phát huy truyền thống hát xoan …..
1.2.  Hạn chế
- Địa phương chưa có thiết chế văn hóa cụ thể
- Chưa có thư viện phục vụ nhân dân
- Định hướng hoạt động văn hóa chưa phù hợp
          - Sự mai một về truyền thống văn hóa dân tộc, một số phong tục tập quán và truyền thống văn hóa của địa phương bị  …..
1.3. Nguyên nhân của hạn chế trong công tác xây dựng văn hóa ở địa phương cơ sở
- Ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường.
- Đội ngũ cán bộ văn hóa của địa phương còn hạn chế về năng lực…
- Thiếu kinh phí …..
- Sự quan tâm của chính quyền địa phương chưa sát sao và thường xuyên.
1.4.  Giải pháp
- Đầu tư kinh phí trong phát triển văn hóa cơ sở….
- Nâng cao năng lực của bán bộ văn hóa xã….
- Chính quyền địa phương cần có sự quan tâm sát sao hơn trong ….
- Tuyên truyền vận động nhân dân đoàn kết thực hiện xây dựng đời sống văn hóa mới đến từng khu dân cư, từng hộ gia đình….
 





Câu 3: Cơ sở thực tiễn để xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
1.     Thành tựu:
-Tư tưởng đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa có những chuyển biến quan trọng, nhiều giá trị truyền thống và cách mạng được đề cao và phát huy.
-Phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa đi vào chiều sâu.
Nhận thưc về giá trị DSVH và truyền thống VH ngày càng được nâng cao.
Giao lưu văn hóa với nước ngoài được mở rộng, thiết chế văn hóa có nhiều đổi mới.
Công tác đào tạo cán bộ văn hóa có bước phát triển về quy mô, chất lượng, loại hình và trình độ.
2. Hạn chế:
- Sự tiến bộ về văn hóa ở các vùng miền chưa đồng đều, còn sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa.
- Sự xuống cấp về đạo đức, lối sống của một bộ phận công chúng ảnh hưởng tiêu cực đến đời tinh thần xã hội.
-Một số tệ nạn, hủ tục chưa được ngăn chặn.
-Việc phục hồi văn hóa truyền thống còn mang tính mùa vụ, thiếu chọn lọc.
-Việc xây dựng văn hóa chưa được quan tâm đúng mức, công tác xây dựng thể chế văn hóa chậm đổi mới.
- Chất lượng quản lý văn hóa ở cơ sở chưa ổn định, thiếu đội ngũ cán bộ văn hóa.

Liên hệ: quá trình xây dựng văn hóa mới
- Khái quát đặc điểm tình hình địa phương
- Thực trạng:
+Ưu điểm:
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến: Chính quyền địa phương và nhân dân nhận thức như thế nào?
Đậm đà bản sắc dân tộc: Chính quyền địa phương đã làm gì?Nhân dân đã làm gì?
+ Hạn chế
+ Nguyên nhân
          - Giải pháp













BÀI 5: QUAN ĐIỂM CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu 1: Trình bày mục tiêu tổng quát và tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo.
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện nền giáo dục xhcn mang tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại.
          - Mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2020:
          + XD hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ trong gia đình.
          + Nâng cao chất lượng giáo toàn diện bậc tiểu học và trung học cơ sở. Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2020. Phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng lãnh thổ.
          + Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, đảm bảo có được nhiều nhân tài cho đất nước trong thế kỷ XXI.
          + Nâng cao chất lượng và đảm bảo đủ số lượng giáo viên cho  toàn bộ hệ thống giáo dục. Phấn đấu sớm có một số cơ sở đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế.
          2. Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục đào tạo:
          -Mộ là: những nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục và đào tạo là nhằm xây dựng những con người và một thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH.
          - Hai là: Giữ vững mục tiêu XHCN của GDĐT về nội dung phương pháp, và chính sách đối với giáo dục.
          - Ba là: Thực sự coi giáo dục và đào tạo thực sự là quốc sách hàng đầu.
          - Bốn là: Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân.
          - Năm là: Phát triển giáo dục đào tạo gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế – xã họi gắn với những tiến bộ khoa học công nghiệ và củng cố quốc phòng an ninh.
          - Sáu là: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục – đào tạo, tạo cơ hội và điều kiện để ai cũng được học.
          - Bảy là: giữ vai trò lòng cốt của trường công lập đi đôi với đang dạng hóa các loại hình giáo dục – đào tạo, trên cơ sở nhà nước thống nhất quản lý giáo dục.

 




Câu 2: Những định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo
- Một là GDĐT là quốc sách hàng đầu là sự nghiệp của đảng, nhà nước và của toàn dân
          - Thứ hai: Đổi mới căn bản toàn diện GDĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi và cần thiết
          - Ba là: Phát triển GDĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bỗi dưỡng nhân tài.
 - Bốn là: Phát triển GD ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với quy luật khách quan.
 - Năm là: đổi mới hệ thống GD theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và các phương thức GD ĐT. Chuẩn hóa hiện đại hóa GD và ĐT.
 - Sáu là:  cần chủ động và phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng XHCN trong phát triển GD và ĐT
- Bảy là:  chủ động tích cực hội nhập quốc tế để phát triển GD và đào tạo, đồng thời GD và DDT phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

LIÊN HỆ ĐỊA PHƯƠNG
1. Giới thiệu địa phương
1.1. Thực trạng
+ Ưu điểm:
- Các cấp chính quyền địa phương đã quan tâm đến giáo dục và đào tạo, đã coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
- Cơ sở vật chất đã bước đầu được đầu tư cho các trường PTCS, tiểu học và mầm non.
- Địa phương đã quan tâm đến phát triển chính sách học đường. tuyên truyền phổ biến về chính sách giáo dục cho nhân nhân địa phương.
- Nhân dân địa phương đã quan tâm hưởng ứng, đã chú trọng đến việc học tập của con cái,.
+Hạn chế: .
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục đào tạo thiếu đồng độ, bị xuống cấp, phòng học cũ không đủ tiêu chuẩn.
- Một số bộ phận nhân dân chưa thực sự quan tâm đến con em.
- Chính sách hỗ trợ còn hạn chế
- Đời sống của nhân dân còn thấp do đó đầu tư cho công tác giáo dục của con em chưa cao.
- Chương trình sách giáo khoa nội dung giáo dục còn nhiều bất cập.
+ Nguyên nhân hạn chế:
- Kinh tế của địa phương còn khó khăn.
- Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển giáo dục đào tạo địa phương chưa hiệu quả.
- Nhận thức của người dân về giáo dục đào tạo chưa đúng mực.
+ Giải pháp:
- Cần điều chỉnh về chương trình học cho các bậc được quy củ
- Tuyên truyền , nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò của GD ĐT
- Kêu gọi các doanh nghiệp của địa phương hỗ trợ cho..
- Nâng cao đời sống của nhân dân.




Câu 3: Quan điểm của Đảng về khoa học công nghệ Tại Hội nghị lần thứ sáu BCH TW khóa XI:
- Một là, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,.
- Hai là, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
- Ba là, đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc.
- Bốn là, ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển KH &CN.
- Năm là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên gia.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN
1. Khái quát địa phương
1.1. Thực trạng phát triển KHCN:
+ Ưu điểm:
- Các cấp chính quyền địa phương đã quan tâm phát triển KHCN
-  Địa phương đã có tuyên truyền phổ biến KHCN cho nhân dân
- Cử cán bộ đi tập huấn về KHCN: Cán bộ thú y, cán bộ nông nghiệp
- Cơ sở VC bước đầu được đầu tư
- KHCN đã được ứng dụng vào địa phương
 + Hạn chế:
- Một số cán bộ làm chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ
-  Nhận thức của nhân dân còn hạn chế
- Phổ biến, tuyên truyền về KHCN chưa đầy đủ, sâu sát
- Tập huấn còn hình thức, phương tiện còn thiếu
+ Nguyên nhân,
- Xuất phát điểm của nền kinh tế của địa phương thấp, từ một địa phương thuần nông, kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp.
- Thiếu vốn đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ
- Thiếu nguồn lao động chất lượng cao. Sản xuất thủ công vẫn còn ăn sâu vào trong tiềm thức của người dân.
- Cán bộ địa phương năng lực còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế và khoa học công nghệ.
+ Giải pháp.
          - Phát triển giáo dục đào tạo.
          - Đầu tư vốn vào phát triển côn nghệ.

          - Tập huấn chuyển giao công nghệ cho nhân dân

LỊCH HỌC THÁNG 6 NĂM2017

Thứ Ngày Lớp TC Cẩm Khê K7 Lớp TC Việt Trì K6 Lớp TC Đảng ủy K15 Lớp TC Đảng ủy K16 ...